Chào mừng quý vị đến với website của thầy Nguyễn Vũ Minh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên PHẢI, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên PHẢI, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
đề thi thử ĐH có đáp án 2011

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Vũ Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:03' 24-02-2011
Dung lượng: 231.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Vũ Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:03' 24-02-2011
Dung lượng: 231.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT GIA LỘC
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 3 NĂM 2010
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài:90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Cho nguyờn tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al =27; Fe = 56; Cu = 64; Cl = 35,5; F = 19; Br = 80; I = 127; Ba = 137; Zn = 65; Ag = 108; Mn = 55; K = 39; Ca = 40; N = 14; S = 32; Li = 7; Rb = 84
10.1 . Nguyên tố M có các đồng vị sau: . Trong số các đồng vị đó, đồng vị thỏa mãn tỉ lệ là đồng vị:
A. 55M
B. 57M
C. 56M
D. 58M
11. 2. Trong phản ứng tổng hợp NH3:
Để thu được nhiều khí NH3 cần sử dụng các biện pháp
A. Giảm nhiệt độ , tăng áp suất
B. Giảm nhiệt độ, giảm áp suất
C. Tăng nhiệt độ, tăng áp suất
D. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất
3. Đổ 40 ml dung dịch HCl 0,75 M vào 160,00 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,08 M và KOH 0,04 M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH bằng
A. 2,00
B. 13,00
C. 12,00
D. 1,00
4. Hỗn hợp A gồm ( BaO, Al2O3, Na2CO3, MgCO3), có tỉ lệ mol các chất là 1 : 1. Hòa tan A vào nước dư, được dung dịch B và phần chất rắn không tan C. C gồm
A. MgCO3, BaCO3
B. Mg(OH)2, Al2O3
C. Al2O3 , MgCO3
D. MgCO3
5. Hỗn hợp A gồm các bột: Al, Fe, Mg.
- Hòa tan 17,4 gam hỗn hợp A vào dung dịch HCl dư, thu được 13,44 lít khí ( đktc ).
- Hòa tan 8,7 gam hỗn hợp A bằng dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí ( đktc ).
- Cho 34,8 gam A vào dung dịch CuSO4 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc tách thu lấy chất rắn, hòa tan vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít (ở đktc) khí NO2 (duy nhất). V có giá trị bằng
A. 53,76 lít
B. 26,88 lít
C. 13,44 lít
D. 44,80 lít
10.6. Từ 1 tấn quặng pirit chứa 72% FeS2; 18,4 % CuFeS2 và 9,6% tạp chất trơ có thể điều chế được V lít dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml ). Biết hiệu suất thu hồi khí SO2 khi đốt cháy quặng đạt 95,5%, hiệu suất oxi hóa đạt 90% và lượng axit bị mất là 0,5%.
V có giá trị bằng
A. 765,801 lit
B. 340,708 lít
C. 650,707 lít
D. 65,707 lít
7. Để tách riêng hai chất ra khỏi nhau từ hỗn hợp gồm ancol butylic và phenol, có thể sử dụng:
A. dung dịch NaOH và CO2.
B. dung dịch HCl và CO2.
C. dung dịch Br2 và dung dịch NaOH.
D. dung dịch NaOH và nước.
8. Cho bay hơi hoàn toàn 2,9 gam chất hữu cơ X ( chứa C, H, O ), thu được 2,24 lít hơi X ở 109,20C và 0,7 atm. Mặt khác 5,8 gam X tác dụng với lượng dư AgNO3 /NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tên gọi của X là
A. etanđial
B. propanđial
C. butanđial
D. metanal
9. Số đồng phân mạch hở của C3H7O2N, có tính chất lưỡng tính là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
10. Một loại quặng trong tự nhiên đã được loại bỏ hết tạp chất. Hòa tan quặng đó trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch A và có khí màu nâu đỏ thoát ra. Dung dịch A tạo được kết tủa trắng (không tan trong axit) với BaCl2. Quặng đó là
A. xiđerit
B. manhetit
C. hematit
D. pirit sắt
11. X,Y, Z là 3 muối ( trung hòa hoặc axit ) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn các điều kiện
- X tác dụng với Y có khí thoát ra.
- Y tác dụng với Z có kết tủa
TRƯỜNG THPT GIA LỘC
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 3 NĂM 2010
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài:90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Cho nguyờn tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al =27; Fe = 56; Cu = 64; Cl = 35,5; F = 19; Br = 80; I = 127; Ba = 137; Zn = 65; Ag = 108; Mn = 55; K = 39; Ca = 40; N = 14; S = 32; Li = 7; Rb = 84
10.1 . Nguyên tố M có các đồng vị sau: . Trong số các đồng vị đó, đồng vị thỏa mãn tỉ lệ là đồng vị:
A. 55M
B. 57M
C. 56M
D. 58M
11. 2. Trong phản ứng tổng hợp NH3:
Để thu được nhiều khí NH3 cần sử dụng các biện pháp
A. Giảm nhiệt độ , tăng áp suất
B. Giảm nhiệt độ, giảm áp suất
C. Tăng nhiệt độ, tăng áp suất
D. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất
3. Đổ 40 ml dung dịch HCl 0,75 M vào 160,00 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,08 M và KOH 0,04 M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH bằng
A. 2,00
B. 13,00
C. 12,00
D. 1,00
4. Hỗn hợp A gồm ( BaO, Al2O3, Na2CO3, MgCO3), có tỉ lệ mol các chất là 1 : 1. Hòa tan A vào nước dư, được dung dịch B và phần chất rắn không tan C. C gồm
A. MgCO3, BaCO3
B. Mg(OH)2, Al2O3
C. Al2O3 , MgCO3
D. MgCO3
5. Hỗn hợp A gồm các bột: Al, Fe, Mg.
- Hòa tan 17,4 gam hỗn hợp A vào dung dịch HCl dư, thu được 13,44 lít khí ( đktc ).
- Hòa tan 8,7 gam hỗn hợp A bằng dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí ( đktc ).
- Cho 34,8 gam A vào dung dịch CuSO4 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc tách thu lấy chất rắn, hòa tan vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít (ở đktc) khí NO2 (duy nhất). V có giá trị bằng
A. 53,76 lít
B. 26,88 lít
C. 13,44 lít
D. 44,80 lít
10.6. Từ 1 tấn quặng pirit chứa 72% FeS2; 18,4 % CuFeS2 và 9,6% tạp chất trơ có thể điều chế được V lít dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml ). Biết hiệu suất thu hồi khí SO2 khi đốt cháy quặng đạt 95,5%, hiệu suất oxi hóa đạt 90% và lượng axit bị mất là 0,5%.
V có giá trị bằng
A. 765,801 lit
B. 340,708 lít
C. 650,707 lít
D. 65,707 lít
7. Để tách riêng hai chất ra khỏi nhau từ hỗn hợp gồm ancol butylic và phenol, có thể sử dụng:
A. dung dịch NaOH và CO2.
B. dung dịch HCl và CO2.
C. dung dịch Br2 và dung dịch NaOH.
D. dung dịch NaOH và nước.
8. Cho bay hơi hoàn toàn 2,9 gam chất hữu cơ X ( chứa C, H, O ), thu được 2,24 lít hơi X ở 109,20C và 0,7 atm. Mặt khác 5,8 gam X tác dụng với lượng dư AgNO3 /NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tên gọi của X là
A. etanđial
B. propanđial
C. butanđial
D. metanal
9. Số đồng phân mạch hở của C3H7O2N, có tính chất lưỡng tính là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
10. Một loại quặng trong tự nhiên đã được loại bỏ hết tạp chất. Hòa tan quặng đó trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch A và có khí màu nâu đỏ thoát ra. Dung dịch A tạo được kết tủa trắng (không tan trong axit) với BaCl2. Quặng đó là
A. xiđerit
B. manhetit
C. hematit
D. pirit sắt
11. X,Y, Z là 3 muối ( trung hòa hoặc axit ) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn các điều kiện
- X tác dụng với Y có khí thoát ra.
- Y tác dụng với Z có kết tủa
 






Các ý kiến mới nhất